Search Database

The Global Gender Equality Constitutional Database is a repository of gender equality related provisions in 194 constitutions from around the world. The Database was updated in partnership with the International Bar Association's Human Rights Institute (IBAHRI) and with support from the Swedish International Development Agency (SIDA) and the Government of Japan. Experience its wealth and depth of information by starting your search now.

REFINE RESULTS
About 65 results

Judicial Protection

Viet Nam, English


3. The People’s Courts have the duty to safeguard justice, human rights, citizens’ rights, the socialist regime, the interests of the State, and the lawful rights and interests of organizations and individuals. (Art. 102)

Viet Nam, Vietnamese


3. Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. (Điều 102)

Obligations of Private Parties

Viet Nam, English

1. Citizens' rights are inseparable from citizens’ duties.
2. Everyone has the duty to respect the rights of others.
3. Citizens are responsible to practice their duties to the State and society.
4. The practice of human rights and citizens’ rights cannot infringe national interests and legal and legitimate rights and interests of others. (Art. 15)

Viet Nam, Vietnamese

1. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.
2. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác.
3. Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.
4. Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. (Điều 15)

Obligations of the State

Viet Nam, English

The State shall guarantee and promote the People’s right to mastery; recognize, respect, protect and guarantee human rights and citizens’ rights; and pursue the goal of a prosperous people and a strong, democratic, equitable and civilized country, in which all people enjoy an abundant, free and happy life and are given conditions for their comprehensive development. (Art. 3)

Viet Nam, Vietnamese

Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện. (Điều 3)

Obligations of the State

Viet Nam, English

1. In the Socialist Republic of Vietnam, human rights and citizens’ rights in the political, civil, economic, cultural and social fields shall be recognized, respected, protected and guaranteed in accordance with the Constitution and law.
2. Human rights and citizens’ rights may not be limited unless prescribed by a law solely in case of necessity for reasons of national defense, national security, social order and safety, social morality and community well-being. (Art. 14)

Viet Nam, Vietnamese

1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.
2. Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. (Điều 14)

Equality and Non-Discrimination

Viet Nam, English

1. All people are equal before law.
2. No one is subject to discriminatory treatment in political, civil, economic, cultural or social life. (Art. 16)

Viet Nam, Vietnamese

1. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.
2. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội. (Điều 16)

Equality and Non-Discrimination

Viet Nam, English

1. Male and female citizens have equal rights in all fields. The State shall adopt policies to guarantee the right to and opportunities for gender equality.
2. The State, society and family shall create the conditions for women to develop comprehensively and to advance their role in society.
3. Gender discrimination is prohibited. (Art. 26)

Viet Nam, Vietnamese

1. Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới.
2. Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội.
3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới. (Điều 26)

Employment Rights and Protection

Viet Nam, English

Everyone has the right to freedom of enterprise in the sectors and trades that are not prohibited by law. (Art. 33)

Viet Nam, Vietnamese

Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. (Điều 33)

Employment Rights and Protection

Viet Nam, English

1. Citizens have the right to work and to choose their occupations, employment and workplaces.
2. Employees are guaranteed equal and safe working conditions; and have the right to wages and rest periods.
3. Discriminatory treatment, forced labor or the employment of people below the minimum working age is prohibited. (Art. 35)

Viet Nam, Vietnamese

1. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc.
2. Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi.
3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu. (Điều 35)

Employment Rights and Protection

Viet Nam, English

1. The State shall encourage and create the conditions for organizations and individuals to create jobs.
2. The State shall protect the lawful rights and interests of employees and employers and create the conditions for the establishment of progressive, harmonious and stable employment relations. (Art. 57)

Viet Nam, Vietnamese

1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tạo việc làm cho người lao động.
2. Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và tạo điều kiện xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. (Điều 57)

Employment Rights and Protection

Viet Nam, English


3. The State shall ... prioritize the employment and development of talented people;
... (Art. 61)

Viet Nam, Vietnamese


3. Nhà nước ưu ... tiên sử dụng, phát triển nhân tài;
… (Điều 61)